Các nhóm ngành được định cư tại Úc

0
34
Ca

Các nhóm ngành được định cư tại Úc được Bộ Di trú bổ sung và cập nhật hàng năm tùy theo tình hình phát triển nhân sự quốc gia trong từng thời điểm.
Không quá khập khiễng khi so sánh rằng, nếu du học Úc là mơ ước của đông đảo học sinh sinh viên quốc tế thì được ở lại sinh sống, làm việc lại chính là nguyện vọng và mối quan tâm của không ít người. Đặc biệt, nếu như bạn có kinh nghiệm làm việc từ 2 năm (với chương trình cử nhân đại học) và từ 3 năm (với các chương trình sau đại học), có mức thu nhập ổn định thì có cơ hội nộp đơn để xin thường trú nhân Permanent Resident (thường gọi là PR). Khi đã sở hữu PR thì bạn đã nắm trong tay đến 99% cơ hội để định cư và hưởng chế độ đãi ngộ như một công dân Úc thực thụ. Khả năng trở thành thường trú nhân sẽ cao và chắc chắn hơn khi bạn đang công tác ở một trong các nhóm ngành được định cư tại Úc theo diện ưu tiên. Các nhóm ngành được định cư tại Úc này được cập nhật hàng năm trong Skilled Occupations List (SOL) bởi Bộ Di trú Úc.

>> Bạn đã biết các trường hợp được định cư ở Úc chưa?

cac-nhom-nganh-dinh-cu
Các nhóm ngành được định cư tại Úc được công bố trong danh sách SOL

SOL là danh sách các nhóm ngành nghề đang thiếu hụt nguồn nhân lực trình độ cao tại Úc. SOL sẽ không cố định mà được điều chỉnh theo từng giai đoạn hay từng năm, hoàn toàn tùy thuộc vào nhu cầu nhân sự của nhóm ngành đó tại Úc theo từng thời điểm. Việc nắm rõ các nhóm ngành được định cư tại Úc để có sự tham khảo chọn lựa ngành học phù hợp cũng giúp bạn nâng cao cơ hội được sinh sống tại đất nước xinh đẹp này.
Kể từ ngày 01/07/2016, có thêm hai ngành nghề mới được bổ sung vào danh sách SOL là Chuyên viên phục hình hoặc Chuyên viên chỉnh hình (ANZSCO 251.912) và Chuyên gia thính lực (ANZSCO 252.711). Còn dưới đây là những nghề nghiệp bị loại bỏ khỏi danh sách:

• Kỹ sư khai thác mỏ (không bao gồm dầu khí) (ANZSCO 233.611)
• Kỹ sư dầu mỏ (ANZSCO 233.612)
• Luyện kim (ANZSCO 234.912)
• Cán bộ y tế môi trường (ANZSCO 251.311)
• Cố vấn an toàn và sức khỏe (ANZSCO 251.312)
• Chuyên viên nha khoa (ANZSCO 411.211)
• Nha khoa chỉnh hình (ANZSCO 411.212)
• Nha khoa kỹ thuật (ANZSCO 411.213)
• Nha khoa trị liệu (ANZSCO 411.214)

Xem thêm :  Danh sách các cơ quan và tổ chức đoàn thể thuộc diện được xét học bổng Chính phủ Úc

>> Các trường G8 ở Úc – Nhóm 8 trường đại học “xương sống” của giáo dục đại học

danh-sach-sol-khong-co-dinh
Danh sách SOL không cố định mà được cập nhật, điều chỉnh theo từng năm

Dưới đây là danh sách các nhóm ngành được định cư tại Úc theo SOL

Ngành nghề Mã ANZSCO Ngành nghề Mã ANZSCO
 Quản lý dự án xây dựng  133.111  Đầu tư dự án  133.112
 Quản lý kỹ thuật  133.211  Giám đốc sản xuất (khai thác)  133.513
 Quản lý chăm sóc trẻ em  134.111  Quản trị y tế  134.211
 Điều dưỡng lâm sàng  134.212  Quản lý y tế  134.213
 Quản lý phúc lợi  134.214  Kế toán  221.111
 Kế toán thuế  221.113  Kiểm toán viên bên ngoài  221.213
 Kiểm toán viên nội bộ  221.214  Nhân viên bảo hiểm  224.111
 Nhà kinh tế đất  224.511  Giám định viên  224.512
 Kỹ sư đóng tàu  231.212  Chuyên viên đóng tàu  231.213
 Nhân viên đóng tàu  231.214  Kiến trúc sư  232.111
 Kiến trúc sư cảnh quan  232.112  Người vẽ bản đồ  232.213
 Nhà khoa học không gian  232.214  Kiểm soát viên  232.212
 Kỹ sư hóa học  233.111  Kỹ sư vật liệu  233.112
 Kỹ sư xây dựng  233.211  Kỹ sư địa chất  233.212
 Điều tra viên  233.213  Kỹ sư kết cấu  233.214
 Kỹ sư giao thông vận tải  233.215  Kỹ sư điện  233.311
 Kỹ sư điện tử  233.411  Kỹ sư công nghiệp  233.511
 Kỹ sư cơ khí  233.512  Kỹ sư sản xuất  233.513
 Kỹ sư hàng không  233.911  Kỹ sư nông nghiệp  233.912
 Kỹ sư y sinh  233.913  Kỹ sư công nghệ  233.914
 Kỹ sư môi trường  233.915  Kiến trúc sư hải quân  233.916
 Tư vấn nông nghiệp  234.111  Nhà khoa học nông nghiệp  234.112
 Cán bộ lâm nghiệp  234.113  Nhà khoa học y tế  234.611
 Bác sĩ thú y  234.711  Nhà vật lý  234.914
 Giáo viên tiểu học  241.111  Giáo viên trung học  241.411
 Giáo viên đặc biệt  241.511  Giáo viên khiếm thính  241.512
 Giáo viên khiếm thị  241.513  Giáo viên giáo dục đặc biệt  241.599
 Chẩn đoán X-quang  251.211  Chuyên viên trị liệu bức xạ  251.212
 Kỹ sư công nghệ y học hạt nhân  251.213  Nhân viên siêu âm  251.214
 Chuyên viên mắt  251.411  Chuyên viên chỉnh hình  251.912
 Bác sĩ chỉnh hình chân  252.111  Bác sĩ chỉnh hình  252.112
 Nhà trị liệu lao động  252.411  Vật lý trị liệu  252.511
 Chăm sóc bàn chân  252.611  Chuyên viên thính học  252.711
 Chuyên viên chỉnh ngôn  252.712  Chuyên viên nội khoa  253.111
 Chuyên viên gây mê  253.211  Bác sĩ chuyên khoa  253.311
Bác sĩ tim mạch  253.312  Bác sĩ chuyên khoa huyết học  253.313
 Bác sĩ ung bướu  253.314  Bác sĩ nội tiết  253.315
 Người nghiên cứu dạ dày – ruột  253.316  Chuyên gia chăm sóc đặc biệt  253.317
 Chuyên gia thần kinh học  253.318  Bác sĩ khoa nhi  253.321
 Chuyên gia về thận  253.322  Chuyên gia về thấp khớp  253.323
Bác sĩ ngoại lồng ngực 253.324 Bác sĩ khoa nội tổng quát 253.399
Bác sĩ tâm thần 253.411 Bác sĩ phẫu thuật 253.511
Bác sĩ phẫu thuật tim/ lồng ngực 253.512 Giải phẫu thần kinh 253.513
Bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình 253.514 Bác sĩ khoa tai mũi họng 253.515
Bác sĩ phẫu thuật nhi khoa 253.516 Bác sĩ phẫu thuật/ tạo hình thẩm mỹ 253.517
Bác sĩ nướu 253.518 Phẫu thuật mạch máu 253.521
Bác sĩ da liễu 253.911 Chuyên viên cấp cứu 253.912
Bác sĩ khoa sản 253.913 Bác sĩ nhãn khoa 253.914
Nhà bệnh lý học 253.915 Chẩn đoán X-quang 253.917
Trị xạ ung thư 253.918 Học viên y khoa 253.999
Hộ sinh 254.111 Y tá 254.111
Y tá được hành nghề 254.412 Y tá được hành nghề (trẻ em và sức khỏe gia đình) 254.413
Y tá được hành nghề (y tế cộng đồng) 254.414 Y tá được hành nghề (chăm sóc khẩn cấp) 254.415
Y tá được hành nghề (chăm sóc khuyết tật) 254.416 Y tá được hành nghề (phục hồi chức năng) 254.417
Y tá được hành nghề (y) 254.418 Y tá được hành nghề (y học thực hành) 254.421
Y tá được hành nghề (sức khỏe tâm thần) 254.422 Y tá được hành nghề (tiền phẫu thuật) 254.423
Y tá được hành nghề (phẫu thuật) 254.424 Y tá được hành nghề (nhi khoa) 254.425
Y tá chính thức 254.499 Chuyên viên phân tích kinh doanh 261.111
Phân tích hệ thống 261.112 Chuyên viên phân tích chương trình 261.311
Lập trình viên 261.312 Kỹ sư phần mềm 261.313
Kỹ sư hệ thống và máy tính 263.111 Kỹ sư viễn thông 263.311
Kỹ sư mạng viễn thông 263.312 Luật sư biện hộ 271.111
Cố vấn pháp luật 271.311 Nhà tâm lý học lâm sàng 272.311
Nhà tâm lý học giáo dục 272.312 Nhà tâm lý học tổ chức 272.313
Chuyên gia tâm lý 272.314 Chuyên gia tâm lý chính thức 272.399
Nhân viên xã hội 272.511 Kỹ sư phác thảo dân dụng 312.211
Kỹ sư dân dụng 312.212 Kỹ sư phác thảo điện 312.311
Kỹ sư điện 312.312 Kỹ thuật viên truyền thông và phát thanh 313.211
Kỹ sư viễn thông 313.212 Người lập kế hoạch mạng viễn thông 313.213
Cán bộ kỹ thuật viễn thông 313.214 Điện ô tô 321.111
Cơ khí động cơ 321.211 Thợ máy động cơ Diesel 321.212
Cơ khí chế tạo xe gắn máy 321.213 Thợ máy động cơ nhỏ 321.214
Thợ cơ khí 322.211 Người sản xuất kim loại 322.311
Thợ hàn 322.312 Thợ hàn (hạng 1) 322.313
Thợ lắp ráp (chung) 323.211 Thợ lắp ráp và thợ tiện 323.212
Thợ lắp ráp – hàn 323.213 Thợ máy kim loại (hạng 1) 323.214
Thợ khóa 323.313 Thợ gò 324.111
Thợ nề 331.111 Thợ xây 331.112
Thợ mộc 331.211 Thợ mộc 331.212
Thợ làm đồ gỗ 331.213 Thợ vẽ tranh 332.211
Thợ làm kính 333.111 Thợ trát vữa sợi 333.211
Thợ trái vữa chất rắn 333.212 Thợ lát sàn và lót tường 333.411
Thợ sửa ống nước (chung) 334.111 Thợ sửa ống nước điều hòa không khí 334.112
Thợ tháo nước 334.113 Thợ lắp ống dẫn khí 334.114
Thợ điện 341.111 Thợ điện đặc biệt 341.112
Công nhân bốc dỡ 341.113 Cơ khí chế tạo điện lạnh và điều hòa 342.111
Công nhân điện 342.111 Kỹ sư nối cáp 342.212
Công nhân bảo trì thiết bị điện tử 342.313 Thợ bảo trì nhạc khí (chung) 342.314
Thợ bảo trì nhạc khí (đặc biệt) 342.315 Đầu bếp 351.311
Thợ đồ gỗ mỹ thuật 394.111 Thợ sửa chữa và đóng thuyền 399.111
Thợ đóng tàu 399.112
Xem thêm :  Bí quyết du học Úc vừa học vừa làm

Xem đầy đủ danh sách tại đây

>> Du học Úc và điều kiện xin visa du học Úc